1. Khái niệm
Hồ sơ xin giấy phép môi trường là tập hợp các tài liệu, báo cáo, chứng từ mà doanh nghiệp, cơ sở sản xuất phải nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm được cấp giấy phép môi trường. Đây là cơ sở pháp lý chứng minh doanh nghiệp đã đánh giá đầy đủ tác động đến môi trường, có phương án xử lý chất thải, khí thải và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.
2. Tổng hợp các loại hồ sơ môi trường doanh nghiệp cần có mới nhất
2.1 Khi doanh nghiệp chưa đi vào hoạt động
Căn cứ Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 Ngày 23/06/2014. Căn cứ Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ban hành ngày 13/5/2019 Căn cứ Thông tư 27/2015/TT-BTNMT Ngày 29 tháng 05 năm 2015. Khi doanh nghiệp chưa đi vào hoạt động tùy từng quy mô, ngành nghề sẽ tiến hành lập các hồ sơ môi trường ban đầu như sau:
Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược : Đối tượng thực hiện dựa theo Phụ lục I Nghị định 40/2019/NĐ-CP
Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM): Đối tượng thực hiện dựa theo Cột 3 Phụ lục II Nghị định 40/2019/NĐ-CP
Kế hoạch bảo vệ môi trường (tên gọi cũ Cam kết bảo vệ môi trường): Đối tượng thực hiện dựa theo Cột 5 Phụ lục II Nghị định 40/2019/NĐ-CP
Hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường: Đối tượng thực hiện dựa theo Cột 4 Phụ lục II Nghị định 40/2019/NĐ-CP.
2.2 Khi doanh nghiệp đang hoạt động
Đối với Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khi đã đi vào hoạt động nhưng chưa thực hiện bất kỳ hồ sơ môi trường nào, trước hết sẽ tiến hành lập một trong các hồ sơ môi trường sau:
– Kế hoạch bảo vệ môi trường : được quy định trong Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ban hành ngày 13/5/2019 sửa đổi và bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường.
– Đối với Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khi đã đi vào hoạt động đã hoàn thành các hồ sơ môi trường như Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược/Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM)/Kế hoạch bảo vệ môi trường sẽ tùy theo loại hình và quy mô sản xuất mà thực hiện cấc hồ sơ môi trường để đi vào quá trinh hoạt động như :
1.Hồ sơ đăng ký sổ chủ nguồn thải: Tuy nhiên, vẫn có một số trường hợp không cần thiết phải đăng ký Sổ chủ nguồn thải quy định trong Nghị định 38:2015/NĐ-CP. Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có hoạt động phát sinh Chất thải nguy hại > 600 kg/năm bắt buộc phải lập Sổ chủ nguồn thải CTNH theo Thông tư 36/2015/TT-BTNMT về Quản lý Chất thải nguy hại.
2.Giấy phép xả thải: được thực hiện đối với những doanh nghiệp có phát sinh nước thải và xả thải ra môi trường. Giấy phép xả thải được làm sau khi đã hoàn thành xây dựng hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn.
3.Báo cáo kết quả quan trắc môi trường định kỳ (tên gọi cũ là Báo cáo giám sát môi trường định kỳ): các doanh nghiệp cần đo đạc và giám sát môi trường định kỳ theo như những gì đã cam kết trong ĐTM, Kế hoạch BVMT hoặc Đề án BVMT. Và báo cáo lên cơ quan nhà nước. Có thể là Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý Khu công nghiệp hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường, theo quy định. Tùy từng khu vực mà báo cáo này có thể lập 4 lần/năm, 2 lần/năm hoặc 1 lần/năm.
4.Hồ sơ khai thác nước ngầm: được thực hiện đối với những doanh nghiệp, cơ sở có nhu cầu sử dụng, khai thác nguồn nước ngầm, để phục vụ cho quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh. Áp dụng đối với các cơ sở hoạt động tại Việt Nam có các hoạt động liên quan đến việc khai thác nước dưới đất > 10 m3/ngày.đêm theo Nghị định 201/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
5.Hồ sơ khai thác nước mặt :Các đối tượng kinh doanh, các cơ sở trong và ngoài nước có các hoạt động sản xuất liên quan đến sử dụng nước mặt đều phải lập hồ sơ khai thác sử dụng nước mặt theo quy định của pháp luật hiện hành. Nghị định số 201/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật tài nguyên nước, Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/05/2014, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước.
6.Báo cáo công tác bảo vệ môi trường: quy định tại thông tư 25/2019/TT – BTNMT. Báo cáo này tích hợp các loại báo cáo định kỳ hằng năm của Doanh nghiệp như: Báo cáo quan trắc môi trường, Báo cáo quan trắc tự động, Báo cáo quản lý CTNH, Báo cáo quản lý CTSH, Báo cáo quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường, Báo cáo quản lý phế liệu, Báo cáo khai thác khoáng sản.
