Xử lý nước thải

– Xử lý nước thải là quá trình loại bỏ các chất ô nhiễm, tạp chất hữu cơ, vô cơ, kim loại nặng và vi khuẩn gây bệnh ra khỏi nước thải (sinh hoạt, công nghiệp, y tế) bằng các phương pháp vật lý, hóa học, sinh học. Mục tiêu chính là bảo vệ môi trường, hệ sinh thái và sức khỏe con người, đồng thời cho phép tái sử dụng nguồn nước an toàn.

– mục đích:

+ Đánh giá thực trạng và theo dõi biến đổi

+ Phát hiện kịp thời ô nhiễm

+ Tuân thủ quy định pháp luật.

+ Bảo vệ sức khỏe con người và hệ sinh thái

+ Bảo vệ sức khỏe con người

+ Bảo vệ hệ sinh thái

+ Tiết kiệm tài nguyên nước

+ Đảm bảo mỹ quan & Phát triển kinh tế

+ Bảo trì hạ tầng

– Hệ thống xử lý nước thải là gì?

Hệ thống xử lý nước thải là một quá trình để loại bỏ chất bẩn, chất ô nhiễm ra khỏi nước thải (nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nước thải bệnh viện…) nhằm mục đích bảo vệ môi trường và tái sử dụng nguồn nước thải đã được xử lý.

Xử lý nước thải có thể dùng nhiều biện pháp khác nhau như: vật lý, hoá học, sinh học – Tuỳ vào từng loại nước thải mà việc áp dụng công nghệ phù hợp để đạt hiệu quả cao nhất.

– Hệ thống xử lý nước thải có lợi ích gì tốt cho doanh nghiệp?

+ Tuân thủ pháp luật và tránh rủi ro pháp lý: Giúp doanh nghiệp đảm bảo nước thải đạt tiêu chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường, tránh các khoản phạt hành chính lớn hoặc bị đình chỉ sản xuất.

+ Nâng cao hình ảnh thương hiệu: Thể hiện trách nhiệm xã hội và cam kết bảo vệ môi trường, tạo sự tin tưởng đối với các đối tác quốc tế và người tiêu dùng.

+ Tiết kiệm chi phí vận hành: Nước sau xử lý có thể được tái sử dụng cho các mục đích như rửa máy móc, tưới cây, giúp giảm lượng nước sạch cần mua.

+ Bảo vệ môi trường và sức khỏe: Loại bỏ các chất độc hại, kim loại nặng, và vi khuẩn trước khi thải ra, giúp giảm ô nhiễm nguồn nước mặt và bảo vệ sức khỏe cộng đồng, nhân viên.

+ Tăng hiệu quả hoạt động: Giảm thiểu rủi ro sự cố môi trường và cải thiện cơ sở vật chất lâu dài.

– Những đối tượng nào cần xây dựng hệ thống xử lý nước thải?

Theo Điều 101, Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định các đối tượng sau phải có hệ thống xử lý nước thải:

  • Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung;
  • Khu, cụm công nghiệp, làng nghề có phát sinh nước thải thì cần phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải công nghiệp, áp dụng theo quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn về xử lý nước thải công nghiệp.
  • Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không liên thông với hệ thống xử lý nước thải tập trung.
  • Các cơ sở y tế, phòng khám đa khoa, phòng khám nha, phòng xét nghiệm, bệnh viện cần phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải y tế áp dụng theo quy chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT –  Quy chuẩn về xử lý nước thải y tế.
  • Các cơ sở dịch vụ như: Nhà hàng, khách sạn, trung tâm thương mại dịch vụ, tòa nhà văn phòng cho thuê cũng cần phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt áp dụng theo quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn về xử lý nước thải sinh hoạt.
  • Các trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm phải lắp đặt hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi đạt quy chuẩn QCVN 62-MT:2016/BTNMT – Quy chuẩn nước thải chăn nuôi
  • Đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dệt may thì áp dụng QCVN 13:2015/BTNMT – Nước thải dệt nhuộm
  • Và còn nhiều đối tượng khác nằm trong KCN, cụm CN (phụ thuộc vào quy định tiếp nhận nước thải của mỗi khu) và ngoài KCN

Tóm lại tất cả các cơ sở sản xuất, cơ sở kinh doanh dịch vụ và các cơ sở y tế trong quá trình hoạt động có phát sinh nước thải vượt quy chuẩn cho phép thì đều bắt buộc phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải đảm bảo xử lý nước thải đạt yêu cầu trước khi thải ra môi trường.

Hệ thống xử lý nước thải phải bảo đảm các yêu cầu sau:

– Có quy trình công nghệ phù hợp với loại hình nước thải cần xử lý;

– Đủ công suất xử lý nước thải phù hợp với khối lượng nước thải phát sinh;

– Xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;

– Cửa xả nước thải vào hệ thống tiêu thoát phải đặt ở vị trí thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát;

– Phải được vận hành thường xuyên